Nhảy đến nội dung
x

Tuyển sinh: Ngành Kỹ thuật Môi trường (Chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững)

1) MÔ TẢ CHUNG

Chương trình TIÊU CHUẨN (DẠY - HỌC TIẾNG VIỆT).

Mã ngành: 7520320

Phương án tuyển sinh năm 2026

1.1. Phương thức 1: xét tuyển tổng hợp

a. Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

- Đối tượng 1.1: thí sinh đang là học sinh lớp 12 bậc THPT và tốt nghiệp THPT năm 2026 xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tiên tiến, đại học bằng tiếng Anh, dự bị đại học bằng tiếng Anh, Phân hiệu Khánh Hòa.

- Đối tượng 1.2: thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026, thí sinh đang học các chương trình khác chương trình THPT xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tiên tiến, đại học bằng tiếng Anh, dự bị đại học bằng tiếng Anh, Phân hiệu Khánh Hòa.

- Đối tượng 1.3: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2022 đến năm 2026 có các chứng chỉ quốc tế SAT, ACT xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, dự bị đại học bằng tiếng Anh.

- Đối tượng 1.4: thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài từ năm 2022 đến năm 2026 được công nhận tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, dự bị đại học bằng tiếng Anh.

b. Điều kiện xét tuyển

- Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào do Trường Đại học Tôn Đức Thắng công bố theo từng ngành, từng chương trình.

c. Công thức tính điểm

Điểm xét tuyển (thang 100) = Điểm năng lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

- Điểm cộng: theo quy định của TDTU.

- Điểm ưu tiên (theo quy định của Bộ GDĐT) = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

+ Thí sinh có (Điểm năng lực + Điểm cộng) < 75 điểm: Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.

+ Thí sinh có (Điểm năng lực + Điểm cộng) ≥ 75 điểm: Điểm ưu tiên = [(100 – Điểm năng lực - Điểm cộng)/25] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

Điểm ưu tiên được cập nhật theo quy chế tuyển sinh đại học mới của Bộ GDĐT.

- Điểm năng lực: Điểm năng lực theo thang điểm 100, làm tròn đến 2 chữ số thập phân; được tính theo Điểm năng lực THPT (điểm thi THPT) và Điểm quá trình THPT

Trong đó, điểm năng lực THPT tính theo tổ hợp 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương tùy theo đối tượng). Điểm quá trình THPT được tính theo điểm trung bình 6HK của tổ hợp 3 môn lớp 10, 11, 12 (hoặc tương đương theo đối tượng)

+ Đối tượng 1.1

Điểm năng lực THPT = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3*2)*2.5

Điểm quá trình THPT = (Điểm TB 6HK môn 1 + Điểm TB 6HK môn 2 + Điểm TB 6HK môn 3*2)*2.5

+ Đối tượng 1.2

Điểm năng lực THPT = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3*2)*2.5

Điểm quá trình THPT = Điểm năng lực THPT

+ Đối tượng 1.3

Điểm năng lực THPT = Tổng điểm SAT/16 hoặc Tổng điểm ACT*25/9

Điểm quá trình THPT = (Điểm TB 6HK môn 1 + Điểm TB 6HK môn 2 + Điểm TB 6HK môn 3*2)*2.5

Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, điểm quá trình THPT được xét tương đương theo tổ hợp môn.

+ Đối tượng 1.4

Điểm năng lực THPT = Điểm quá trình THPT

Điểm quá trình THPT = (Điểm TB 6HK môn 1 + Điểm TB 6HK môn 2 + Điểm TB 6HK môn 3*2)*2.5

Điểm quá trình THPT được xét tương đương theo tổ hợp môn.

1.2. Phương thức 2: xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

a. Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương có kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2026 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

b. Phạm vi xét tuyển: tất cả các ngành, chương trình đại học.

c. Điều kiện xét tuyển

- Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào do Trường Đại học Tôn Đức Thắng công bố theo từng ngành, từng chương trình.

- Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp có môn năng khiếu (ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Nghệ thuật số, Kiến trúc, Kiến trúc đô thị, Quy hoạch vùng và đô thị) phải đăng ký dự thi môn năng khiếu do TDTU tổ chức tại https://thinangkhieu.tdtu.edu.vn. Thí sinh có thể dự thi cả 3 đợt thi năng khiếu để dùng điểm cao nhất của 3 đợt thi xét tuyển. TDTU không nhận kết quả thi năng khiếu của trường khác để xét tuyển.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành "Dược học" phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp từ loại Giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

- Thí sinh có thể dự thi nhiều đợt thi đánh giá năng lực để dùng kết quả cao nhất xét tuyển.

d. Công thức tính điểm

Điểm xét tuyển (thang điểm 1200) = Tổng điểm bài thi ĐGNL + Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng

Nếu tổng điểm bài thi ĐGNL từ 900 trở lên thì điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(1200 – Tổng điểm bài thi ĐGNL)/300] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

Lưu ý: Điểm xét tuyển, điểm ưu tiên,… được làm tròn thành số nguyên.

1.3. Phương thức 3: xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT.

Thời gian đào tạo: Kỹ sư (5 năm)

Trình độ: Đại học

2) GIỚI THIỆU NGÀNH

Trước những thách thức ngày càng rõ rệt về biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường, phát triển bền vững đã trở thành định hướng xuyên suốt trong chiến lược phát triển của nhiều quốc gia và doanh nghiệp. Ngành Kỹ thuật Môi trường – Chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững được xây dựng nhằm đào tạo đội ngũ kỹ sư có năng lực chuyên môn vững chắc, tư duy hệ thống và khả năng triển khai các giải pháp kỹ thuật môi trường phù hợp với yêu cầu phát triển lâu dài của xã hội.

Chương trình đào tạo của ngành Kỹ thuật Môi trường được biên soạn theo khung đào tạo của Nanyang Technological University, Singapore, thuộc top 100 các Trường Đại học trên thế giới.

Tốt nghiệp ngành, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:
•    Tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm).
•    Ngoại ngữ: IELTS 5,5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.
•    Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

  1. Tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt và vận hành các công trình xử lý nước cấp, đất và các loại chất thải như nước thải, khí thải và chất thải rắn.
  2. Áp dụng các nguyên tắc tác giảm thiểu chất thải, kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, và đánh giá vòng đời sản phẩm.
  3. Tư vấn, xây dựng hệ thống tiết kiệm năng lượng, kiểm soát và giảm phát thải khí nhà kính.
  4. Đề xuất và triển khai các giải pháp kỹ thuật phát thải carbon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu trong các hệ thống kỹ thuật và sản xuất.
  5. Ứng dụng GIS, phần mềm mô hình hóa, và công nghệ số trong phân tích, giám sát, quản lý và hỗ trợ ra quyết định trong thực tiễn nghề nghiệp.
3) CHUẨN ĐẦU RA (PLOs)

PLO1: Vận dụng (Apply) hiệu quả kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa – xã hội và tư duy khoa học để thực hiện các hoạt động học tập, nghiên cứu và công tác chuyên môn trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường.

PLO2: Thể hiện (Demonstrate) thành thạo kỹ năng giao tiếp và hợp tác hiệu quả trong nhóm; vận dụng năng lực số và ngoại ngữ trong học tập và công việc; sử dụng tư duy phản biện, sáng tạo và phương pháp khoa học để phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và môi trường đa văn hóa.

PLO3: Thể hiện (Demonstrate) ý thức công dân, tuân thủ pháp luật, tôn trọng sự đa dạng văn hóa; có tinh thần trách nhiệm xã hội, tích cực tham gia hoạt động cộng đồng và đóng góp cho phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu; chủ động học tập suốt đời, phát triển bản thân và khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và sự thay đổi của xã hội.

PLO4: Áp dụng (Apply) pháp luật, các văn bản dưới luật và kiến thức về kinh tế tuần hoàn trong tư vấn, thiết kế và vận hành các công trình, hệ thống kỹ thuật môi trường.

PLO5: Phân tích (Analyze) các quá trình lý học, hoá học, sinh học diễn ra trong hệ thống tự nhiên và nhân tạo để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường.

PLO6: Vận dụng (Apply) kiến thức về cơ học, thủy lực, thống kê và các kiến thức liên quan để tính toán, thiết kế và vận hành các công trình kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường.

PLO7: Ứng dụng (Apply) được tổng thể các kiến thức chuyên ngành để tư vấn, thiết kế, vận hành các công nghệ hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường.

PLO8: Tư vấn và triển khai (Implement) được các giải pháp bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, sử dụng hiệu quả năng lượng, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn phù hợp cho địa phương/ doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

PLO9: Thiết kế và vận hành (Design) các công nghệ hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát chất thải, tái chế và xử lý chất thải, bảo đảm các yêu cầu pháp lý, an toàn, kỹ thuật, kinh tế và phát triển bền vững.

PLO10: Nghiên cứu và phát triển (Develop) các hướng công nghệ mới, hoặc ý tưởng khởi nghiệp về ngăn ngừa, kiểm soát, tái chế, xử lý chất thải, phục hồi tài nguyên và sử dụng năng lượng tái tạo.

4) LƯU ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khóa tuyển sinh từ năm 2026 trở về sau: Xem tại đây.

5) TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP

- Kỹ sư môi trường tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Nhân sự phụ trách ESG (Environmental – Social – Governance) tại doanh nghiệp, tập đoàn trong nước và quốc tế.
- Chuyên viên an toàn – sức khỏe – môi trường (HSE) tại doanh nghiệp và tập đoàn trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
- Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường, năng lượng và phát triển bền vững.
- Nghiên cứu và giảng dạy trong các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Cao đẳng trong và ngoài nước.
- Kỹ sư kinh doanh thiết bị, hóa chất tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xử lý nước, nước thải và hạ tầng kỹ thuật môi trường.